Hỗ trợ trực tuyến

  • (Bùi Trọng Bằng)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    DANH NGÔN MỖI NGÀY

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Lực (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:18' 20-11-2009
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 83
    Số lượt thích: 0 người
    xin trân trọng chào mừng
    quý thầy giáo, cô giáo !
    GVTH: Nguyễn Văn Lực
    Bài 14 : Bạch cầu - Miễn dịch
    Phòng GD-ĐT hưng hà
    Trường thcs tháI phương
    1 - Máu gồm các thành phần cấu tạo:
    A. Tế bào máu: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. D. Huyết tương.
    B. Nguyên sinh chất, huyết tương. E. Chỉ A và D.
    C. Prôtêin, Lipít, muối khoáng. G. Cả A,B,C,D.
    O
    2 - Các tế bào máu gồm:
    Hồng cầu, Bạch cầu. B. Bạch cầu, Tiểu cầu.
    C. Tiểu cầu, Nơron. D. Hồng cầu, Bạch cầu, Tiểu cầu.
    O
    3 - Hồng cầu có khả năng kết hợp với O2 và CO2 để vận chuyển O2 từ phổi về tim tới các tế bào và CO2 từ tế bào về phổi là nhờ thành phần nào cấu tạo nên:
    A. O2 B. Hb C. Fe D. Cu
    4 - Môi trường trong gồm:
    A. Máu, huyết tương. B. Bạch huyết, máu..
    C. Máu, nước mô, bạch huyết. D. Các tế bào máu, chất dinh dưỡng..
    5 - Vai trò của môi trường trong:
    Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào
    B. Giúp tế bào trao đổi chất với bên ngoài.
    C. Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất.
    D. Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống.
    O
    O
    O
    Kiểm tra bài cũ:
    I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU.
    Bài 14 : Bạch cầu - Miễn dịch
    Các em hãy đọc thông tin trong SGK cho biết:
    - Kháng nguyên là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. Như nọc độc của ong, rắn, chất có trên bề mặt của vi khuẩn, vi rút.
    - Kháng thể: Là những phân tử prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên.
    Khi em bị gai đâm ở tay hay ở chân, nó sưng tấy và đau vài hôm rồi khỏi, Vậy do đâu mà chỗ tổn thương đó khỏi được?
    Kháng nguyên là gì? Kháng thể là gì?
    Các em hãy quan sát hình sau và cho biết kháng nguyên và kháng thể tương tác theo cơ chế nào?
    Bài 14 : Bạch cầu - Miễn dịch
    I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU.
    - Kháng nguyên: Là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. Như nọc độc của ong, rắn, chất có trên bề mặt của vi khuẩn, vi rút.
    - Kháng thể: Là những phân tử prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên.
    Bài 14 : Bạch cầu - Miễn dịch
    I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU.
    - Cơ chế: Chìa khoá ổ khoá.
    - Kháng nguyên: Là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. Như nọc độc của ong, rắn, chất có trên bề mặt của vi khuẩn, vi rút.
    - Kháng thể: Là những phân tử prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên.
    Vi khuẩn, vi rút khi xâm nhập vào cơ thể sẽ gặp những hoạt động nào của bạch cầu?
    Hay nói: Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng những cách nào?
    Bài 14 : Bạch cầu - Miễn dịch
    Sơ đồ hoạt động thực bào
    I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU.
    - Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
    +Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng đi.
    Bài 14 : Bạch cầu - Miễn dịch
    I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU.
    - Cơ chế: Chìa khoá ổ khoá.
    - Kháng nguyên: Là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. Như nọc độc của ong, rắn, chất có trên bề mặt của vi khuẩn, vi rút.
    - Kháng thể: Là những phân tử prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên.
    - Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
    Các vi rút, vi khuẩn thoát khỏi sự thực bào sẽ gặp hoạt động bảo vệ của tế bào lim phô B.
    Các em quan sát hình và trả lời câu hỏi: Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào?
    Bài 14 : Bạch cầu - Miễn dịch
    +Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng đi.
    I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU.
    - Cơ chế: Chìa khoá ổ khoá.
    - Kháng nguyên: Là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. Như nọc độc của ong, rắn, chất có trên bề mặt của vi khuẩn, vi rút.
    - Kháng thể: Là những phân tử prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên.
    - Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
    Tế bào vi khuẩn
    Tế bào B tiết kháng thể
    bị kháng thể vô hiệu hoá
    Các kháng thể
    +Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng đi.
    Bài 14 : Bạch cầu - Miễn dịch
    I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU.
    - Cơ chế: Chìa khoá ổ khoá.
    - Kháng nguyên: Là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. Như nọc độc của ong, rắn, chất có trên bề mặt của vi khuẩn, vi rút.
    - Kháng thể: Là những phân tử prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên.
    - Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
    +Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể làm mất hoạt tính của kháng nguyên.
    Các vi khuẩn, vi rút thoát khỏi hoạt động bảo vệ của tế bào B và gây nhiễm cho các tế bào cơ thể, sẽ gặp hoạt động bảo vệ của tế bào lim phô T.
    Các em quan sát hình, và trả lời câu hỏi: Tế bào T đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào?
    Bài 14 : Bạch cầu - Miễn dịch
    +Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng đi.
    I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU.
    - Cơ chế: Chìa khoá ổ khoá.
    - Kháng nguyên: Là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. Như nọc độc của ong, rắn, chất có trên bề mặt của vi khuẩn, vi rút.
    - Kháng thể: Là những phân tử prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên.
    - Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
    +Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể làm mất hoạt tính của kháng nguyên.
    Tuồn Pr đặc hiệu sang TB nhiễm
    Tế bào nhiễm bị pha huỷ
    Bài 14 : Bạch cầu - Miễn dịch
    +Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, vi rút bằng cách nhận diện , tiếp xúc và tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào bị nhiễm và tế
    bào nhiễm bị phá hủy.
    +Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng đi.
    I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU.
    - Cơ chế: Chìa khoá ổ khoá.
    - Kháng nguyên: Là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. Như nọc độc của ong, rắn, chất có trên bề mặt của vi khuẩn, vi rút.
    - Kháng thể: Là những phân tử prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên.
    - Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
    +Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể làm mất hoạt tính của kháng nguyên.
    II. MiÔn DÞch.
    Một em đọc thông tin phần II SGK, các em suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
    Thế nào là miễn dịch? Miễn dịch tự nhiên, miễn dịch nhân tạo như thế nào?
    Bài 14 : Bạch cầu - Miễn dịch
    +Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, vi rút bằng cách nhận diện , tiếp xúc và tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào bị nhiễm và tế
    bào nhiễm bị phá hủy.
    +Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng đi.
    I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU.
    - Cơ chế: Chìa khoá ổ khoá.
    - Kháng nguyên: Là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. Như nọc độc của ong, rắn, chất có trên bề mặt của vi khuẩn, vi rút.
    - Kháng thể: Là những phân tử prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên.
    - Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
    +Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể làm mất hoạt tính của kháng nguyên.
    II. MiÔn DÞch.
    Thế nào là miễn dịch?
    Miễn dịch: Là khả năng không mắc một số bệnh của người dù sống ở môi trường có vi khuẩn
    gây bệnh.
    Miễn tự nhiên, miễn dịch nhân tạo như thế nào?
    + Miễn dịch tự nhiên: Khả năng tự chống bệnh của cơ thể (do kháng thể).
    + Miễn dịch nhân tạo: Tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng văc xin.
    Bài 14 : Bạch cầu - Miễn dịch
    +Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, vi rút bằng cách nhận diện , tiếp xúc và tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào bị nhiễm và tế
    bào nhiễm bị phá hủy.
    +Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng đi.
    I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU.
    - Cơ chế: Chìa khoá ổ khoá.
    - Kháng nguyên: Là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. Như nọc độc của ong, rắn, chất có trên bề mặt của vi khuẩn, vi rút.
    - Kháng thể: Là những phân tử prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên.
    - Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
    +Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể làm mất hoạt tính của kháng nguyên.
    II. MiÔn DÞch.
    Miễn dịch: Là khả năng không mắc một số bệnh của người dù sống ở môi trường có vi khuẩn
    gây bệnh.
    + Miễn dịch tự nhiên: Khả năng tự chống bệnh của cơ thể (do kháng thể).
    + Miễn dịch nhân tạo: Tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng văc xin.
    Hãy tìm cụm từ thích hợp điền vào hàng ngang và từ đó tìm ra từ hàng dọc?
    05
    04
    03
    02
    01
    00
    Hẹn gặp lại!
    GV: NGuyễn văn Lực
    Xin Kính Chúc các thầy cô giáo
    và các em học sinh mạnh khoẻ
    Hạnh phúc & thành đạt
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓