Hỗ trợ trực tuyến

  • (Bùi Trọng Bằng)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    DANH NGÔN MỖI NGÀY

    Giáo án Ngữ Văn 9

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Ngọc Dương (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:57' 27-01-2009
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 701
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 6
    Tiết 29
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    Thuật ngữ

    I- Mục đích yêu cầu.
    Học sinh nắm được khái niệm thuật ngữ. Phân biệt thuật ngữ với các từ ngữ thông dụng khác.
    Tích hợp với phần Văn, Tập làm văn.
    Rèn luyện kĩ năng giải thích của thuật ngữ và vận dụng thuật ngữ trong nói, viết.
    II- Chuẩn bị
    Thầy: Soạn bài, chuẩn bi bảng phụ
    Trò: Xem trước bài
    III- Lên lớp
    Tổ chức.
    Kiểm tra.
    ? Thế nào là trau dồi vốn từ? Nêu các cách trau dồi vốn từ?
    Bài mới.
    H? Gọi học sinh đọc ví dụ trên bảng phụ. I- Thuật ngữ là gì?
    H? Theo em trong hai cách giải thích nước và muối 1. Ví dụ 1.
    cách nào giải thích dễ hiểu hơn?
    Cách giải thích thứ nhất.
    H? Theo em vì sao cách giải thích này dễ hiểu như
    vậy?
    Vì nó đã chỉ rõ đặc điểm bên ngoài sự vật dạng
    lỏng hay rắn, màu sắc, mùi vị, xuất xứ ở đâu -> Nhìn
    thấy được.
    GV: Đó là cách giải thích hình thành trên cơ sở kinh
    nghiệm có tính cảm tính.
    H? Theo em vì sao cách giải thích thứ hai khó hiểu
    hơn?
    Vì những người có kiến thức chuyên môn về hoá
    học mới hiểu được.
    GV: Cách giải thích thứ hai thể hiện những đặc tính
    bên trong của sự vật. Những đặc tính này phải qua
    nghiên cứu bằng lí thuyết và phương pháp khoa học thì
    mới biết được đặc tính của nó. Do đó, nếu không có
    kiến thức chuyên môn về lĩnh vực có liên quan thì
    người tiếp nhận không giải thích được.
    Cách giải thích thứ nhất là cách giải thích nghĩa
    thông thường.
    Cách giải thích thứ hai là cách giải thích của thuật
    ngữ.
    H? Vậy em hiểu thuật ngữ là gì? - Thuật ngữ là những từ ngữ
    biểu thị khái niệm khoa học
    H? Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ 2/I/SGK/88. công nghệ.
    H? Đọc những định nghĩa sau đây và trả lời câu hỏi
    cho bên dưới?
    H? Em đã học những định nghĩa này ở những bộ môn
    nào?
    Thạch nhũ: Bộ môn địa lí.
    Bazơ: Bộ môn hoá học.
    ẩn dụ: Bộ môn Ngữ văn.
    Phân số: Bộ môn toán học.
    H? Qua việc trả lời câu hỏi, em thấy thuật ngữ được sử - Thuật ngữ thường được
    dụng trong những loại văn bản nào? dùng trong các văn bản khoa
    học công nghệ.
    GV: Các em cần chú ý từ “thường” ở đây. Như vậy, có
    nghĩa là thuật ngữ đôi khi được dùng trong những loại
    văn bản khác. Chẳng hạn: một bản tin, một phóng sự
    hay một bài bình luận báo chí có thể sử dụng thuật ngữ
    khi đề cập đến những khái niệm có liên quan.
    H? hãy nhắc lại thế nào là thuật ngữ, cách sử dụng
    thuật ngữ?
    Học sinh nêu phần ghi nhớ SGK/88. II- Đặc điểm của thuật ngữ
    H? Đọc lại hai thuật ngữ ở mục I2 trên bảng phụ?
    H? Các thuật ngữ: Thạch nhũ, ba zơ, ẩn dụ… còn có
    nghĩa nào khác
     
    Gửi ý kiến