Hỗ trợ trực tuyến

  • (Bùi Trọng Bằng)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    DANH NGÔN MỖI NGÀY

    Bài 4. Nguyên tử

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Sa Kin (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:04' 11-09-2012
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 1743
    Số lượt thích: 0 người
    Kính chào quý thầy,cô giáo
    Chào các em
    Giáo viên thực hiện: Phạm Sa Kin
    ? Hãy kể tên một số loại đồng hồ đo điện mà em biết?
    KiỂM TRA BÀI CŨ
    Trả lời : Đồng hồ đo điện gồm có: vôn kế, ampe kế, oát kế, công tơ, ôm kế, đồng hồ vạn năng.
    ? Vôn kế có thang đo 500V, cấp chính xác 0,5 thì sai số tuyệt đối lớn nhất là bao nhiêu?
    Trả lời :
    Sai số tuyệt đối lớn nhất của Vôn kế là:
    500 . 0,5 /100 = 2, 5(V)
    KiỂM TRA BÀI CŨ
    ? Trên mặt đồng hồ đo điện có ghi: 0,1; 2kV; Hãy cho biết ý nghĩa các ký hiệu này?
    Ký hiệu 0,1 cho biết cấp chính xác của đồng hồ đo điện.
    Ký hiệu 2kV cho biết điện áp thử cách điện.
    Trả lời :
    cho biết khi đo đồng hồ đặt nằm ngang.
    Ký hiệu
    ? Tác dụng của đồng hồ điện?
    Tác dụng của đồng hồ điện: Đồng hồ đo điện giúp phát hiện những hư hỏng, sự cố kĩ thuật, hiện tượng làm việc không bình thường của mạch điện và đồ dùng điện.
    Trả lời :
    Tiết 4,5,6 - BÀI 4
    SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN
    Tiết trước các em đã tìm hiểu về dụng cụ dùng trong lắp đặt mạch điện. Hôm nay các em tìm hiểu Bài 4 “Thực hành: SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐIỆN ”. Chủ yếu các em tìm hiểu đồng hồ vạn năng (AVO) và tiến hành đo điện trở trên bảng thực hành đo điện trở.
    DỤNG CỤ, VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ
    Đồng hồ đo điện:
    Ampe kế (điện từ, thang đo 1A)
    Vôn kế (điện từ, thang đo 300V) .
    Ôm kế.
    Đồng hồ vạn năng.
    Để thực hành bài “Sử dụng đồng hồ đo điện”, chúng ta cần phải có những dụng cụ, vật liệu, thiết bị nào?
    Vật liệu:
    * Bảng thực hành đo điện trở.
    * Dây dẫn điện.
    Dụng cụ:
    Kìm điện , tua vít , bút thử điện
    KIẾN THỨC
    BỔ TRỢ
    1. GiỚI THIỆU ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
    VOM ( volt ohm miliampere meter)
    Đồng hồ vạn năng (VOM) là thiết bị đo không thể thiếu đối với bất kì một kĩ thuật viên điện tử.
    Đồng hồ vạn năng có ba chức năng chính:
    - Volt Đo điện áp
    - Ohm Đo điện trở
    - Miliampere Đo dòng điện
    2. MỘT SỐ ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
    a. Chỉ thị kim
    a. Chỉ thị hiện số ( điện tử )
    2. MỘT SỐ ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
    3. CẤU TẠO CHUNG CỦA ĐỒNG HỒ ĐO ĐiỆN
    Các bộ phận của Ampe kế. 1: Nam châm. 2: Lò xo xoắn. 3: Chốt giữ lò xo. 4: Thước ( thang) hình cung. 5: Cuộn dây dẫn điện. 6: Kim.
    Gồm 2 phần: cơ cấu đo và mạch đo
    CƠ CẤU ĐO
    ĐỒNG HỒ ĐO VẠN NĂNG (V.O.M) - Kiểu 1
    Kim chỉ
    Vít chỉnh không
    Mặt trước
    Núm chỉnh không của ôm kế
    Đầu đo chung COM
    Đầu đo
    Khóa chuyển mạch
    VOM ( volt ohm miliampere meter)
    Thang giá trị điện trở
    Thang giá trị điện áp (hiệu điện thế ) xoay chiều
    Thang giá trị điện áp (hiệu điện thế) một chiều
    ĐỒNG HỒ ĐO VẠN NĂNG (V.O.M) - Kiểu 1
    ĐỒNG HỒ ĐO VẠN NĂNG (V.O.M) - Kiểu 1
    Thang đo điện áp xoay chiều
    Thang đo điện trở
    Thang đo điện áp một chiều
    Lỗ cắm que đo màu đỏ (+)
    Lỗ cắm que đo màu đen (-)
    Kim chỉ
    Vít chỉnh không
    Mặt trước
    Núm chỉnh không của ôm kế
    Đầu đo chung COM
    Đầu đo (+) ( Cắm que đo màu đỏ )
    Khóa chuyển mạch 1
    Khóa chuyển mạch 2
    ĐỒNG HỒ ĐO VẠN NĂNG (V.O.M) - Kiểu 2
    ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG (VOM ) LOẠI CHỈ THỊ KIM, CÁC BẠN SỬ DỤNG NHƯ THẾ NÀO ?
    4. CÁCH SỬ DỤNG ĐO ĐỒNG HỒ V.O.M
    a. Đo điện áp xoay chiều (AC)
    Ví dụ : Để thang đo 250 VAC ; Khi đọc trên thang đo 250 ta thấy kim chỉ 150 thì giá trị đo là :
    SỐ ĐO (Giá trị đo) = 150 x 250 / 250 = 150 V
    * Khi đo điện áp xoay chiều ta chuyển thang đo về các thang AC, để thang AC cao hơn một nấc ( Nếu không biết khoảng điện áp thì phải đặt đồng hồ ở thang đo cao nhất rồi điều chỉnh về mức thấp dần )
    Đọc trị số :
    SỐ ĐO = SỐ ĐỌC ( số chỉ của kim) X ( THANG ĐO / VẠCH ĐỌC )
    Ví dụ: Nếu đo điện áp của mạng điện trong nhà AC 220V ta để thang AC 250V
    Chú ý – Cẩn thận :
    * Tuyệt đối không để thang đo điện trở hay thang đo
    dòng điện khi đo vào điện áp (Cả AC và DC)
    * * Nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay lập tức !!!
    Chú ý – Cẩn thận :
    Chú ý – Cẩn thận :
    b. Đo điện áp một chiều (DC)
    4. CÁCH SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG ( VOM)
    Đo điện áp một chiều DC bằng đồng hồ vạn năng :
    - Khi đo điện áp một chiều DC, ta nhớ chuyển thang đo
    về thang DC. Để thang đo cao hơn điện áp cần đo một nấc
    - Khi đo ta đặt que đỏ vào cực dương (+) nguồn, que đen vào cực âm (-) nguồn.
    Ví dụ : Nếu đo điện áp DC 6V thì ta để thang DC 10V
    Ví dụ : Để thang đo 10 VDC ; trên thang đo có 10 vạch khi đo ta thấy kim chi 6 vạch thì giá trị đo là :
    Số đo = 6 x 10/10 = 6 V
    Đọc trị số :
    SỐ ĐO = SỐ ĐỌC ( số chỉ của kim) X ( THANG ĐO / VẠCH ĐỌC )
    * Trường hợp để sai thang đo :
    Nếu ta để sai thang đo, khi đo áp một chiều nhưng ta để đồng hồ ở thang xoay chiều thì đồng hồ sẽ báo sai, thông thường giá trị báo sai cao gấp 2 lần giá trị thực của điện áp DC, tuy nhiên đồng hồ cũng không bị hỏng
    Chú ý :
    * Tuyệt đối không để thang đo điện trở hay thang đo dòng điện khi đo vào điện áp (Cả AC và DC)
    * * Nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay lập tức !!!
    Chú ý – Cẩn thận :
    4. CÁCH SỬ DỤNG ĐO ĐỒNG HỒ V.O.M
    c. Đo dòng điện một chiều (DC)
    Đo dòng điện một chiều DC bằng đồng hồ vạn năng:
    - Khi đo dòng điện một chiều DC, ta nhớ chuyển thang đo về thang DC mA ( Để thang đo lớn nhất )
    Khi đo ta đặt que đỏ vào cực dương (+) nguồn, que đen vào cực âm (-) nguồn ( Que đỏ nối về phía cực dương với vật cần đo dòng điện qua , que đen nối về phía cực âm của nguồn )
    - Đọc trị số :
    SỐ ĐO = SỐ ĐỌC ( số chỉ của kim) X ( THANG ĐO / VẠCH ĐỌC )
    Ví dụ: Để thang đo 2.5DCmA ; trên thang đo có 10 khoảng chia , khi đọc ta thấy kim chỉ 6 vạch thì giá trị đo là :
    Số đo = 6 x 2.5/10 = 1,5 mA
    4. CÁCH SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG ( VOM)
    d. Đo điện trở
    ĐỌC TRỊ SỐ :
    SỐ ĐO = SỐ ĐỌC ( số chỉ của kim) X THANG ĐO
    Ví dụ: Khi đo điện trở, nếu để thang đo x 1k và kim chỉ vạch 54 thì giá trị điện trở là:
    R = 54 x 1000 = 54000 Ohm
    Chú ý:
    Mạch đo phải ở trạng thái không có điện ( ngắt điện trước khi đo)
    Điện trở khi đo phải tháo ra khỏi mạch điện
    Không được chạm tay vào que đo.
    Nếu để thang đo quá lớn, khi đo kim chỉ nhích lên một chút, như vậy khó đọc trị số và không chính xác, để đọc dễ dàng và chính xác hơn chúng ta di chuyển dần về thang đo nhỏ .
    NGUYÊN TẮC CHUNG KHI ĐO ĐIỆN TRỞ
    1. Điều chỉnh núm chỉnh 0
    Chập mạch hai đầu que đo (nghĩa là điện trở đo bằng 0), nếu kim chưa chỉ về 0 thì cần phải xoay núm chỉnh 0 để kim chỉ về số 0 của thang đo.
    Thao tác này cần được thực hiện cho mỗi lần đo.
    2. Đo điện trở
    Khi đo cần bắt đầu thang đo lớn nhất rồi giảm dần, cho đến khi nhận được kết quả đo thích hợp. Điều này tránh cho kim bị va đập mạnh.
    Chọn thang R x 1k. Nối chập mạch hai đầu que đo và hiệu chỉnh để kim về 0. Lần lượt thực hiện đo các điện trở.
    Không chạm tay vào các đầu kim đo hoặc các phần tử đo vì điện trở người gây sai số đo.
    Mình tóm tắt quy trình đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng (VOM, AVO, …) như thế nào đây ?
    Quy trình đo đện trở bằng VOM, AVO :
    - Ước lượng giá trị điện trở cần đo.
    - Xác định thang đo.
    - Chỉnh kim ôm kế về 0 ( vạch số không)
    - Tiến hành đo.
    - Đọc và ghi kết quả đo
    Cách sử dụng đồng hồ vạn năng:
    Chỉnh núm xoay về phần đại lượng cần đo ở thang đo cao nhất rồi giảm dần để tránh vượt quá giới hạn đo.
    Chỉnh kim về vạch số 0 (không) trên thang đo.
    Đọc số đo ở thang đo tương ứng với giới hạn đo phù hợp.
    Khi đo điện trở, bật công tắc xoay về phần đo ohm, chập 2 đầu que đo, chỉnh kim về vạch số 0 trên thang ohm rồi đo ngay.
    Tóm tắt cách sử dụng đồng hồ vạn năng (VOM)
    CHUẨN BỊ THỰC HÀNH TiẾT TiẾP THEO
    1. Tìm hiểu các kí hiệu được ghi trên mặt đồng hồ.
    2. Chức năng của đồng hồ đo: đo đại lượng gì?
    3. Tìm hiểu đại lượng đo và thang đo.
    4. Cấu tạo bên ngoài đồng hồ đo: các bộ phận chính và các núm điều chỉnh của đồng hồ.
    5. Thực hành đo một số điện trở trên bảng thực hành.
    Tháng 9 năm 2012
    Bài học đã
    KẾT THÚC
    Thân ái chào các em
    Giáo viên thực hiện: Phạm Sa Kin
    Hãy truy cập vào Website http://sakin402.violet.vn/
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓