Hỗ trợ trực tuyến

  • (Bùi Trọng Bằng)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    DANH NGÔN MỖI NGÀY

    Gốc > Tìm hiểu code CSS-Java >

    Kỹ năng CSS liên quan đến text dành cho chỉnh sửa giao diện

    Phóng to || Thu nhỏ

    1.FONT CHỮ

    Như đã biết, một vài Template của Blogger không hiển thị đúng tiếng Việt của chúng ta. Vậy thì làm thế nào để khắc phục? Bạn có thể đọc bài viết trước đây để khắc phục. Tuy nhiên hôm nay chúng ta sẽ làm theo một cách khác: Sửa trực tiếp từ Edit HTML (Chỉnh sửa HTML). Đăng nhập Blogger.com, vào Template (Mẫu), chọn Edit HTML (Chỉnh sửa HTML), kéo thanh trượt và bạn quan sát dòng (Ở đây là ví dụ):

    <variable name="bodyfont" description="Text Font" type="font" default="normal normal 100% Georgia, Serif" value="normal normal 100% Verdana, sans-serif">
    <variable name="headerfont" description="Sidebar Title Font" type="font" default="normal normal 78% 'Trebuchet MS',Trebuchet,Arial,Verdana,Sans-serif" value="normal normal 78% Arial, sans-serif">
    <variable name="pagetitlefont" description="Blog Title Font" type="font" default="normal normal 200% Georgia, Serif" value="normal normal 200% Verdana, sans-serif">
    <variable name="descriptionfont" description="Blog Description Font" type="font" default="normal normal 78% 'Trebuchet MS', Trebuchet, Arial, Verdana, Sans-serif" value="normal normal 78% Arial, sans-serif">
    <variable name="postfooterfont" description="Post Footer Font" type="font" default="normal normal 78% 'Trebuchet MS', Trebuchet, Arial, Verdana, Sans-serif" value="normal normal 78% Verdana, sans-serif">


    Trong đó:

    bodyfont: Font bài đăng
    headerfont: Font tiêu đề
    pagetitlefont: Font tên blog
    descriptionfont: Font miêu tả blog
    postfooterfont: Font footer

    default là giá trị mặc định được người thiết kế Template chọn, value là giá trị hiện thời mà blog bạn sử dụng. Để hiển thị được tiếng Việt có dấu bạn phải dùng một trong các font này: Verdana, Times, Arial. Trong ví dụ trên, giá trị mặc định của headerfont: normal normal 78% 'Trebuchet MS',Trebuchet,Arial,Verdana,Sans-serif lần lượt là font-style, font-weight, font-size, font-family. Đây là dạng viết tắt của các thuộc tính font trong CSS.

    Tên của biến này được dùng ở nhiều vị trí nên người ta đã định nghĩa nó ở phía trên và sử dụng dùng cho một thành phần nào đó phía dưới, dấu $ được thêm vào trước tên biến phía trước chẳng hạn #header h1{ font: $pagetitlefont;}. Tương tự như vậy bạn thấy $descriptionfont, $postfooterfont,..

    2.MÀU CHỮ

    Giống như font chữ, thuộc tính màu chữ cũng được tạo bằng các biến. Bạn có thể dùng trang web hay link này hoặc chọn từ đây để lấy mã màu cho blog của mình.

    bgcolor: Màu nền
    textcolor: Màu chữ
    linkcolor: Màu link
    pagetitlecolor: Màu tên blog
    descriptioncolor: Màu miêu tả blog
    titlecolor: Màu tiêu đề bài đăng
    bordercolor: Màu đường viềng
    sidebarcolor: Màu tiêu đề trên sidebar
    sidebartextcolor: Màu chữ trên sidebar
    visitedlinkcolor: Màu link đã đọc


    3.Cú pháp

    color: #sáu_ký_tự;


    Ví dụ: Màu trắng

    color:#ffffff;

    4.KÍCH THƯỚC CHỮ

    font-size: từ_khóa;


    Các từ khóa xx-small, x-small, small, medium, large, x-large, và xx-large lần lượt cho kích thước từ nhỏ đến lớn. Ví dụ: font-size: medium;

    Ở đây người tạo Template đã dùng %. Ví dụ: font-size: 200%;

    5.NÉT CHỮ

    font-weight: từ_khóa;


    Các số từ 100 -> 900 thể hiện nét chữ nhạc nhất đến đậm nhất. Ngoài ra bạn có thể dùng các từ khóa: normal (400), bold (700), bolder (900) và lighter (100). Ví dụ: font-weight: bolder;


    6.KIỂU CHỮ


    font-style: từ_khóa;


    Các từ khóa normal, italic lần lượt cho các kiểu chữ bình thường (mặc định), nghiêng,

    7.VỊ TRÍ CHỮ


    text-align: từ_khóa;


    Các từ khóa left, right, center, justify lần lượt dùng để canh vị trí trái phải, giữa hoặc đều cả hai bên cho chữ hoặc văn bản.

    8.TRANG TRÍ TEXT

    text-decoration: từ_khóa;


    Các từ khóa none, underline, overline, line-through lần lượt dùng để xóa thuộc tính gạch dưới cho liên kết, gạch dưới, gạch trên đầu, và gạch ngang qua text.


    9.CHUYỂN DẠNG CHỮ


    text-transform: từ_khóa;


    Các từ khóa capitalize, uppercase, lowercase, hoặc none lần lượt chuyển văn bản sang viết hoa ký tự đầu, viết hoa, viết thường hoặc bình thường. Ví dụ: Tại header (với các template có header) bạn sẽ thấy: text-transform: uppercase;

    10.KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC DÒNG
    (Trong MS Word là line spacing)

    line-height: giá_trị;


    Giá trị là số, chiều dài hoặc %. Ví dụ: ….

    11.KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC TỪ

    (Ví dụ: Hello là một từ)

    word-spacing: giá_trị;


    Chúc bạn chỉnh sửa thành công.

     

    Bookmark and Share


    Nhắn tin cho tác giả
    Cao Bằng @ 11:54 07/10/2009
    Số lượt xem: 749
    Số lượt thích: 0 người
    Avatar

    Kỹ năng CSS liên quan đến text dành cho chỉnh sửa giao diện

     
    Gửi ý kiến